Đã có Quy định chuẩn quốc gia về ngôn ngữ ký hiệu cho người khuyết tật

Quy định chuẩn quốc gia về ngôn ngữ ký hiệu cho người khuyết tật đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Thông tư 17/2020/TT-BGDĐT vào ngày 29/06/2020.

Mục đích của Chuẩn quốc gia về ngôn ngữ kí hiệu cho người khuyết tật là quy định về hệ thống kí hiệu ngôn ngữ Việt Nam dành cho người khuyết tật nghe, nói sử dụng. Hệ thống kí hiệu ngôn ngữ Việt Nam trong quy định này bao gồm bảng quy ước mũi tên, bảng kí hiệu chữ cái và các dấu thanh, bảng kí hiệu chữ số và danh mục từ ngữ kí hiệu.

Cụ thể:

– Bảng quy ước mũi tên gồm 27 quy ước;

– Bảng ký hiệu chữ cái và các dấu thanh (chữ cái ngốn tay) gồm 31 ký hiệu;

– Bảng ký hiệu chữ số gồm các số tự nhiên từ 0 đến 12 và một số số tự nhiên khác;

– Danh mục từ ngữ kí hiệu bao gồm 408 từ ngữ kí hiệu được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái Tiếng Việt và sẽ tiếp tục được bổ sung và ban hành;

Mộ số lưu ý khi làm ký hiệu:

  • Nhìn vào hình vẽ và phần mô tả trước khi thực hiện kí hiệu.
  • Thực hiện kí hiệu theo đúng thứ tự 1, 2, 3,… (nếu có) như trong hình vẽ và mô tả; thực hiện động tác của nét đứt trước, nét liền sau (nếu có).
  • Thực hiện các chuyển động của ký hiệu theo quy ước mũi tên.
  • Khi làm ký hiệu cần lưu ý:
  • Vị trí làm kí hiệu: Vị trí làm kí hiệu là vị trí của bàn tay so với cơ thể khi làm kí hiệu. Vị trí làm kí hiệu khác nhau thể hiện những ý nghĩa khác nhau. Khoảng không gian để thể hiện kí hiệu được giới hạn từ đỉnh đầu, khoảng không gian phía trước cơ thể mở rộng đến độ rộng của hai khuỷu tay ở hai phía, lưng và hông.
  • Hình dạng bàn tay: Hình dạng bàn tay là các hình dạng khác nhau của bàn tay khi thực hiện ký hiệu.
  • Sự chuyển động của bàn tay: Sự chuyển động của bàn tay là những cử động của tay khi làm ký hiệu, bao gồm chuyển động đơn (một chuyển động trong một lần làm ký hiệu), và chuyển động kép (nhiều chuyển động trong một lần làm ký hiệu). Nhìn vào mũi tên trong hình vẽ của ký hiệu chúng ta biết được sự chuyển động của tay.
  • Chiều hướng của tay: chiều hướng của tay khi làm ký hiệu bao gồm chiều hướng của long bàn tay và chiều hướng của các ngón tay.
  • Sự diễn tả không bằng tay: Sự diễn tả không bằng tay là những cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, cử động của cơ thể kèm theo.

Hiệu lực của văn bản pháp luật này sẽ được bắt đầu từ ngày 01/09/2020.

Mời các bạn xem văn bản để biết nội dung chi tiết của Thông tư TT17-2020.BGD ĐT - Chuan NNKH

Bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of

Tin Liên Quan